tiệm cận

Học thuật
Thân thiện
tiệm cận

Hai đường hyperbol tiệm cận nhau nhưng không bao giờ cắt nhau.

Định nghĩa
  1. Tính từ (Toán học):

    • Mô tả xu hướng tiến gần đến một giá trị hoặc một đường thẳng nhất định nhưng không bao giờ đạt tới hoặc cắt qua giá trị/đường thẳng đó. Thuật ngữ này dùng để chỉ mối quan hệ giữa một đường cong một đường thẳng (hoặc một đường cong khác) khi chúng tiến lạicùng gần nhau nhưng không giao nhau.
  2. Danh từ (thường dùng trong cụm "đường tiệm cận"):

    • Đường thẳng (hoặc đường cong) một đường cong khác tiến đếncùng gần nhưng không bao giờ chạm vào, xét trong khoảnghạn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Đồ thị của hàm số này đường tiệm cận ngang trục Ox. (Đường cong của hàm số tiến gần đến trục hoành nhưng không bao giờ cắt .)
    • Hai đường cong tiệm cận với nhau khi tiến ra vô cực. (Hai đường cong ngày càng gần nhau nhưng không gặp nhau khi xét ở khoảng cách rất xa.)
  • Danh từ (trong cụm):

    • Để vẽ đồ thị chính xác, trước tiên cần xác định các đường tiệm cận của . (Cần tìm những đường thẳng đồ thị sẽ tiến sát đến.)
    • Đường tiệm cận đứng của hàm số được xác định khi mẫu số bằng không. (Đường thẳng đứng đồ thị tiến đếncùng gần nhưng không vượt qua.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tiệm cận ngang": Đường tiệm cận song song với trục hoành (trục Ox). Đồ thị hàm số tiến gần đến một giá trị hằng số y = b khi x tiến ra vô cực.

    • Khi x → ∞, giá trị hàm số tiệm cận về 0, vậy đường y = 0 tiệm cận ngang.
  • "Tiệm cận đứng": Đường tiệm cận song song với trục tung (trục Oy). Đồ thị hàm số tiến gần đến vô cực khi x tiến gần đến một giá trị xác định.

    • Tại x = 2, hàm số không xác định đồ thị đường tiệm cận đứng x = 2.
  • "Tiệm cận xiên": Đường tiệm cận một đường thẳng không song song với các trục tọa độ. Đồ thị hàm số tiến gần đến đường thẳng này khi x tiến ra vô cực.

    • Với hàm phân thức hữu tỷ bậc tử lớn hơn bậc mẫu một đơn vị, đồ thị sẽ một đường tiệm cận xiên.
Biến thể từ liên quan
  • Tiệm (trong từ ghép): Có nghĩadần dần, từ từ (như trong "tiệm tiến").
  • Cận: Có nghĩagần (như trong "cận kề", "lân cận").
  • Đường tiệm cận (n): Cụm danh từ hoàn chỉnh chỉ đối tượng cụ thể trong toán học.
  • Tính tiệm cận (n): Đặc tính, xu hướng tiệm cận của một hàm số hay đường cong.
Từ đồng nghĩa/Giải thích gần nghĩa
  • Tiến gần đến giới hạn: Diễn tả xu hướng tiếp cận một giá trị giới hạn.
  • Xu hướng tiếp cận: Nhấn mạnh vào chiều hướng tiến lại gần.
  • Không giao nhau nhưngcùng gần: Mô tả đặc điểm quan trọng của khái niệm.
Thành ngữ/Cách diễn đạt liên quan (dùng trong ngữ cảnh mở rộng)
  • "Tiệm cận với sự thật" (dùng ẩn dụ): Chỉ việc tiếp cận gần với chân lý, sự thật nhưng có thể không bao giờ đạt tới hoàn toàn.
    • Quá trình nghiên cứu khoa học một hành trình tiệm cận với sự thật.
  • "Tiệm cận đến sự hoàn hảo": Chỉ sự nỗ lực đạt tới mức độ gần như tuyệt đối.
    • Anh ấy luôn cố gắng để công việc của mình tiệm cận đến sự hoàn hảo.
tiệm cận

Hai đường hyperbol tiệm cận nhau nhưng không bao giờ cắt nhau.

  1. (toán). Nói hai đường không ngừng đi sát lại gần nhau nhưng không bao giờ gặp nhau.